Tùy theo nhu cầu của Quý khách, có thể sử dụng diện tích lớn hơn cho nhu cầu thi đấu hoặc có thể nhỏ hơn cho nhu cầu giải trí
2. Hướng cho sân tennis:
Hướng lý tưởng nhất là hướng Bắc - Nam
4. Nền móng sân:
- Nền sân ở vị trí đất tốt thì việc xử lý nền tương đối đơn giản:
+ San lấp cát tạo dốc lu lèn chặt
+ Trải lớp đá dăm dày tối thiểu 15cm đã lu lèn chặt
+ Thảm bêtông nhựa hoặc trải bêtông ximăng
- Nền sân ở vị trí đất yếu bùn nhão thì việc xử lý nền khá phức tạp:
a. Phương án xử lý sàn BTCT trên nền đất yếu
b. Phương án xử lý sàn BTCT và đà giằng trên hệ móng đơn cọc cừ tràm
c. Phương án xử lý sàn BTCT trên hệ cọc BTCT kết hợp hệ đà giằng cọc.
Chúng tôi sẽ giúp Quý khách chọn lựa phương án xử lý hiệu quả nhất, với chi phí hợp lý nhất.
5. Sơn bề mặt sân:
Sử dụng hệ thống sơn Novasports - USA cho bề mặt sân.
Vui lòng xem chi tiết về sơn mặt sân ở phần
HỆ THỐNG SƠN NOVASPORTS - USA
6. Hàng rào cho sân tennis:
- Các ống sắt liên kết hàn khép kín tạo thành hệ khung hàng rào
- Lưới B40 tráng kẽm (bọc nhựa) chuyên dùng cho tennis liên kết hàn và kẽm buộc với khung hàng rào
- Chiều cao hàng rào TB 3.6m (4.2m - 5.4m tùy theo nhu cầu sử dụng)
7. Hệ thống đèn chiếu sáng sân:
- Ánh sáng cho sân tối thiểu nên bố trí 06 đèn/sân
- Để ánh sáng phủ đều và đủ nên bố trí 08 đèn/sân
Tùy vào mục đích sử dụng (các giải đấu) có thể tăng số lượng đèn để đáp ứng.
8. Ghế nghỉ VĐV:
- Sân tennis đơn bố trí liên kết hàng rào, L = 6m - 7.2m, có mái che. Khung thép hình, mái lợp tôn.
- Sân tennis đôi thường bố trí giữa hai sân, L = 6m - 7.2m có mái che. Khung thép hình, mái lợp tôn
9. Dụng cụ sân tennis:
Gồm cột căng lưới tennis, lưới tennis, ghế trọng tài, xe gạt nước.
Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi